Bạch thược – Thuốc giảm đau chống co thắt

Bạch thược là cây thuốc quý di thực từ nước ngoài và trồng được ở Sa Pa. Bạch thược có tác dụng như thuốc giảm đau, chống co thắt, tăng nhẹ độ acid dịch vị làm ăn ngon, và còn có tác dụng an thần, long đờm, lợi sữa và lợi tiểu.

Bạch thược thích hợp với khí hậu vùng núi cao, nhiệt độ ôn hòa, lượng mưa vừa phải. Bộ phận dùng là rễ từ cây 3 – 5 tuổi, rửa sạch, cắt bỏ đầu đuôi và rễ con, gọt bỏ vỏ ngoài, cho vào nước sôi đun sơ qua rồi vớt ra, đảo hoặc lăn cho tròn, sau đó phơi hay sấy khô.

Công dụng của bạch thược

Cao nước bạch thược có tác dụng kháng khuẩn trên trực khuẩn lỵ, phẩy khuẩn tả, tụ cầu khuẩn, trực khuẩn thương hàn, phế cầu khuẩn và trực khuẩn bạch hầu. Có tác dụng giảm đau, chống co thắt, tăng nhẹ độ acid dịch vị làm ăn ngon, và còn có tác dụng an thần, long đờm, lợi sữa và lợi tiểu.

Bạch thược chữa đau bụng, tiêu chảy, viêm đại tràng co thắt, đau dạ dày, lưng ngực đau, chân tay nhức mỏi, nhức đầu, hoa mắt, bệnh về mạch như viêm mạch huyết khối, tắc mạch, nghẽn mạch não, kinh nguyệt không đều, bế kinh, xích bạch đới, mồ hôi trộm, tiểu tiện khó.

Bạch thược, bach thuoc, thuốc giảm đau, giam dau, chống co thắt, kinh nguyet khong deu, viem dai trang, tieu chay

Bạch thược thuốc giảm đau chống co thắt

Liều dùng: Ngày dùng 6-12g dạng thuốc sắc.

Cách chế biến tùy theo bệnh, dùng dược liệu sống có tác dụng mát dịu, chữa đau cơ bắp, nhức đầu, hoa mắt, trị tả lỵ, tiểu tiện khó, mồ hôi trộm. Dùng dược liệu sao tẩm chữa rối loạn kinh nguyệt, xích bạch đới.

Bài thuốc có bạch thược

Chữa suy nhược cơ thể:

Bạch thược 12g, đảng sâm 16g; hoàng kỳ, thục địa, đại táo, mỗi vị 12g; đương quy, xuyên khung, bạch truật, viễn chí, mỗi vị 8g; trần bì, quế chi, phục linh, cam thảo, ngũ vị tử, mỗi vị 6g.

Sắc uống ngày một thang.

Chữa chảy máu não với các biến chứng ở bệnh nhân tăng huyết áp:

Bạch thược 10g; lá sen, cam thảo, mỗi vị 16g, đỗ trọng 12g; thục địa, mạch môn, tang ký sinh, mỗi vị 10g.

Sắc uống ngày một thang.

Chữa chảy máu não do xơ cứng mạch máu não:

Bạch thược 10g; hoàng kỳ, thục địa, mỗi vị 16g; long đởm thảo, hạt mơ, mỗi vị 10g, đương quy 6g; hồng hoa, phòng phong, cát cánh, cam thảo, mỗi vị 3g.

Sắc uống ngày một thang.

Chữa viêm tắc động mạch:

Bạch thược, thục địa, đảng sâm, mỗi vị 16g; xuyên khung, đương quy, bạch truật, mỗi vị 12g, phục linh 8g, cam thảo 4g.

Sắc uống ngày một thang.

Chữa suy nhược thần kinh:

Bạch thược, sài hồ, hoàng cầm, bạch truật, phục linh, đại táo, mỗi vị 12g; thanh bì, bạc hà, uất kim, hương phụ, chỉ xác, táo nhân, mỗi vị 8g, cam thảo 6g.

Sắc uống ngày một thang.

Chữa nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt:

Bạch thược, quế chi, đại táo, sinh khương, phục linh, bạch truật, mỗi vị 6g, cam thảo 4g.

Sắc uống ngày một thang.

Chữa đau dây thần kinh hông:

Bạch thược, đương quy, thục địa, đại táo, độc hoạt, tang ký sinh, ngưu tất, đảng sâm, phục linh, mỗi vị 12g; phòng phong, đỗ trọng, cam thảo, mỗi vị 8g; tế tân, quế chi, mỗi vị 16g.

Sắc uống ngày một thang.

Chữa đau dây thần kinh liên sườn:

Bạch thược, bạch truật, bạch linh, sài hồ, thanh bì, uất kim, đan sâm, mỗi vị 8g; bạc hà, hương phụ, cam thảo, mỗi vị 6g, gừng 4g.

Sắc uống ngày một thang.

Chữa đau nhức các khớp không có nóng đỏ:

Bạch thược, đương quy, phòng phong, khương hoạt, mỗi vị 12g; tần giao, quế chi, phục linh, ma hoàng, mỗi vị 8g, cam thảo 6g.

Sắc uống ngày một thang.

Chữa viêm khớp dạng thấp:

Bạch thược 12g, kim ngân hoa 16g; tri mẫu, bạch truật, phòng phong, liên kiều, mỗi vị 12g; quế chi, ma hoàng, mỗi vị 8g, cam thảo 6g.

Sắc uống ngày một thang.

Chữa viêm loét dạ dày tá tràng:

Bạch thược, sinh địa, hoài sơn, sài hồ, đại táo, mỗi vị 12g; sơn thù, phục linh, trạch tả, mẫu đơn bì, đương quy, chi tử, mỗi vị 8g.

Sắc uống ngày một thang.

Chữa lỵ trực khuẩn:

Bạch thược 6g; hoàng cầm, hoàng liên, đương quy, vân mộc hương, hạt cau, cam thảo, mỗi vị 4g, quế 2g.

Các vị tán bột mịn, trộn đều. Mỗi lần uống 10g, ngày 3 lần.

Chữa rối loạn kinh nguyệt, lúc thấy sớm, lúc thấy muộn:

Bạch thược, thục địa, hoài sơn, sài hồ, đan sâm, mỗi vị 12g; sơn thù, trạch tả, phục linh, mẫu đơn bì, mỗi vị 8g.

Sắc uống ngày một thang.

Chữa đau bụng sau khi hành kinh:

Bạch thược 10g; ngô thù, đảng sâm, mỗi vị 12g; xuyên khung, đương quy, mẫu đơn bì, chích thảo, mạch môn, bán hạ chế, a giao, quế chi, sinh khương, mỗi vị 8g.

Sắc uống ngày một thang.

Chữa bế kinh:

Bạch thược 10g; hoàng kỳ, bạch truật, đảng sâm, mỗi vị 12g; đương quy, sài hồ, thăng ma, đan sâm, ngưu tất, mỗi vị 8g, trần bì 6g, cam thảo 4g.

Sắc uống ngày một thang.

Chữa rong huyết:

Bạch thược 10g; bạch truật, đảng sâm, mỗi vị 12g; thục địa, đương quy, xuyên khung, hương phụ, hoàng kỳ, địa du, bồ hoàng, mỗi vị 8g.

Sắc uống ngày một thang.

Chữa khí hư:

Bạch thược 10g; quả dành dành, hạt mã đề, tỳ giải, ý dĩ, mỗi vị 12g; long đởm thảo, sài hồ, sinh địa, mộc thông, hoàng bá, phục linh, mỗi vị 8g.

Sắc uống ngày một thang.

Chữa sảy thai liên tục:

Bạch thược 12g, đảng sâm 16g; thục địa, bạch truật, tục đoạn, mỗi vị 12g; phục linh, đương quy, sa nhân, hoàng cầm, mỗi vị 8g, xuyên khung 6g, cam thảo 4g.

Sắc uống ngày một thang.

Làm chậm tái phát và làm nhẹ cơn hen:

Bạch thược 10g, đảng sâm 16g; ngũ vị tử, đại táo, mỗi vị 12g; quế chi, hoàng kỳ, mỗi vị 8g, gừng 4g.

Sắc uống ngày một thang.

Chữa lao phổi lâu ngày, sốt và ho ra máu:

Bạch thược 10g, bạch cập 15g; tang bạch bì, tri mẫu, thục địa, hạt mơ, a giao, mỗi vị 10g, bối mẫu 6g; hồng hoa, cam thảo, mỗi vị 4g, lòng trắng trứng gà 2 cái.

Sắc uống làm một lần. Dùng trong 10 ngày, sau đó nghỉ 7 ngày rồi lại uống tiếp đợt khác.

GS. Đoàn Thị Nhu

Viết bình luận

Bạch thược – Thuốc giảm đau chống co thắt Bạch thược, bach thuoc, thuốc giảm đau, giam dau, chống co thắt, kinh nguyet khong deu, viem dai trang, tieu chay

Bạch thược là cây thuốc quý di thực từ nước ngoài và trồng được ở Sa Pa. Bạch thược có tác dụng như thuốc 

Yêu thích: 1872 / Xu hướng: 1987 / Tổng: 3859