Ích mẫu và công dụng điều trị rối loạn kinh nguyệt

Cây ích mẫu mọc tự nhiên ở các bãi sông, ruộng ngô trong các thung lũng. Do nguồn cung cấp tự nhiên hạn chế, cây được trồng nhiều ở các tỉnh đồng bằng và trung du phía bắc. Ích mẫu được y học cổ truyền sử dụng trong nhiều bài thuốc, đặc biệt là điều trị kinh nguyệt không đều, rối loạn kinh nguyệt, chữa cao huyết áp.

 Bài liên quan:

Bộ phận dùng làm thuốc là phần trên mặt đất của cây ích mẫu và quả ích mẫu (sung úy tử). Khi cây bắt đầu ra hoa, vào lúc trời nắng ráo, cắt để lại chồi gốc để cây tái sinh, rửa sạch, dùng tươi hoặc phơi trong râm cho khô.

 Tác dụng của ích mẫu

Trong thử nghiệm trên động vật, cao ích mẫu và hoạt chất leonurin gây co bóp tử cung giống như kiểu tác dụng của oxytocin nhưng yếu hơn, biên độ, tần số co bóp và trương lực cơ tử cung đều tăng. Thuốc tác dụng trên cả tử cung mang thai và không mang thai, có tác dụng chống làm tổ của trứng đã thụ tinh và gây sảy thai trên động vật mang thai. Trên mô hình gây thiếu máu cơ tim thực nghiệm, ích mẫu làm cho các biến đổi về điện tâm đồ hồi phục, trở về trạng thái bình thường. Trên mô hình gây nghẽn vi tuần hoàn mạc treo ruột, thuốc có tác dụng cải thiện vi tuần hoàn.

Ích mẫu còn có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu, tăng bài tiết nước tiểu và kháng một số nấm gây bệnh ngoài da.

Công dụng của ích mẫu

Ích mẫu được dùng điều trị kinh nguyệt không đều, có tác dụng tốt đối với trường hợp kinh ít, kinh thưa, đau kinh cơ năng. Có tác dụng chữa rong huyết, tử cung co hồi không tốt ở phụ nữ sau khi đẻ. Ích mẫu còn có tác dụng chữa tăng huyết áp, viêm thận phù thũng và bổ huyết. Quả ích mẫu được dùng làm thuốc thông tiểu tiện, chữa tăng huyết áp, đau đầu. Ngày dùng 10 – 12g cả cây dưới dạng thuốc sắc, cao hoặc viên; 3 – 9g quả dưới dạng thuốc sắc uống.

Ích mẫu, Kinh nguyệt không đều, ich mau, kinh nguyet khong deu, kinh nguyệt, kinh nguỵet, rối loạn kinh nguyệt,

Ích mẫu có công dụng điều trị rối loạn kinh nguyệt

  Bài thuốc có ích mẫu

1.  Chữa kinh nguyệt không đều: Ích mẫu 800g, hương phụ 250g, ngải cứu 200g. Sắc với nước vài lần. Cô đặc còn 1000ml, thêm đường. Uống mỗi lần 2 – 3 thìa canh, ngày 2 lần.

2.  Chữa kinh nguyệt ra trước kỳ, lượng nhiều, máu cục: Ích mẫu 16g, sinh địa 12g; cỏ nhọ nồi, xuyên khung, ngưu tất, địa cốt bì, đan sâm, huyền sâm, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày một thang.

3.  Chữa kinh nguyệt ra trước kỳ, lượng ít, không có máu cục: Ích mẫu, sinh địa, mỗi vị 16g; huyền sâm, sa sâm, rễ cỏ tranh, địa cốt bì, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày một thang.

4.  Chữa kinh nguyệt ra sau kỳ, lượng ít, kinh loãng: Ích mẫu, thục địa, kỷ tử, long nhãn, mỗi vị 12g; xuyên khung, hà thủ ô, đan sâm, mỗi vị 8g, trần bì 6g. Sắc uống ngày một thang.

5.  Thuốc bổ huyết, điều kinh: Ích mẫu 80g, nga truật 60g; ngải cứu, hương phụ, mỗi vị 40g, hương nhu 30g. Tất cả sao vàng, tán bột làm viên to bằng hạt đậu xanh. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 20 viên.

6.  Chữa suy nhược cơ thể ở người già cao huyết áp, phụ nữ sau khi đẻ, hoặc ở thời kỳ tiền mãn kinh: Ích mẫu, bố chính sâm, mỗi vị 40g, kê huyết đằng 20g; tam thất, hương phụ, mỗi vị 12g. Tán bột mịn, uống mỗi ngày 20g.

7.  Chữa phụ nữ chán ăn, kinh nguyệt không đều, xích bạch đới: Ích mẫu 120g; thục địa, đương quy, mỗi vị 60g; nhân sâm, bạch truật, phục linh, xuyên khung, mỗi vị 30g, cam thảo (chích) 15g. Tán bột mịn, luyện mật, làm viên to bằng ngón tay cái. Mỗi lần uống một viên, ngày 2 lần.

8.  Chữa rong kinh do viêm nhiễm, sung huyết: Ích mẫu 20g; đào nhân, ngải cứu, nghệ, nga truật, hương phụ, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày một thang.

9.  Giúp tử cung co hồi sau khi đẻ: Ích mẫu 36g, đương quy 9g. Sắc uống làm 3 lần trong ngày.

10. Chữa đau bụng trước lúc hành kinh hoặc lúc mới hành kinh: Ích mẫu 20g; sinh địa. huyền sâm, mỗi vị 16g; địa cốt bì, uất kim, mỗi vị 12g; đào nhân, hương phụ, thanh bì, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày một thang.

11. Đau trước hoặc lúc đang hành kinh: Ích mẫu, ngưu tất, mỗi vị 12g; hương phụ, ô dược, mỗi vị 8g; sa nhân, thanh bì, mỗi vị 6g. Sắc uống ngày một thang.

12. Chữa bế kinh, hay gặp ở người thiếu máu: Ích mẫu 16g, đảng sâm 20g; hoài sơn, ý dĩ, mỗi vị 16g; bạch truật, kỷ tử, thục địa, hà thủ ô, kê huyết đằng, ngưu tất, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày một thang.

13. Chữa bế kinh do huyết ứ: Ích mẫu 16g, ngưu tất 12g; đào nhân, uất kim, tạo giác thích, hương phụ, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày một thang.

14. Chữa rong huyết do ứ huyết: Ích mẫu 20g, cỏ nhọ nồi 16g, đào nhân 10g; uất kim, nga truật, mỗi vị 8g, huyết dụ 6g, bách thảo sương 4g. Sắc uống ngày một thang.

15. Chữa cao huyết áp hay gặp ở người trẻ hoặc có rối loạn tiền mãn kinh: Ích mẫu 16g, thạch quyết minh20g; tang ký sinh, hà thủ ô, mỗi vị 16g, đỗ trọng 14g; câu đằng, phục linh, hoàng cầm, mỗi vị 12g, chi tử 8g, thiên ma 6g. Sắc uống ngày một thang.

16. Chữa thiếu máu: Ích mẫu, hà thủ ô, ngải cứu, lá sung, củ mài, mỗi vị 20g; thục địa, đảng sâm, hạt sen, táo nhân, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày một thang.

17. Chữa viêm cầu thận cấp: Ích mẫu 90 – 120g (khô) hoặc 180 – 240g (tươi). Sắc uống ngày một thang.

18. Chữa tiểu tiện ra máu do sỏi đường tiết niệu: Ích mẫu 12g; cỏ nhọ nồi, ngó sen, mỗi vị 16g; đan sâm, ngưu tất, uất kim, huyết dụ, mỗi vị 12g, chỉ thực 6g, bách thảo sương 4g. Sắc uống ngày một thang.

19. Chữa đái dầm, đái nhiều lần nhưng nước tiểu ít: Ích mẫu 8g, hoàng kỳ 12g; sơn thù, đương quy, bạch thược, phục linh, quả gai chống, thăng ma, tang phiêu tiêu, ích trí nhân, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày một thang.

20. Chữa bệnh tổ đỉa ở lòng bàn tay: Ích mẫu, sinh địa, ké đầu ngựa, cỏ nhọ nồi, ý dĩ, mỗi vị 16g; kinh giới, huyết dụ, hoàng bá, tỳ giải, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày một thang.

GS. Đoàn Thị Nhu

Viết bình luận

Ích mẫu và công dụng điều trị rối loạn kinh nguyệt Ích mẫu, Kinh nguyệt không đều, ich mau, kinh nguyet khong deu, kinh nguyệt, kinh nguỵet, rối loạn kinh nguyệt,

Cây ích mẫu mọc tự nhiên ở các bãi sông, ruộng ngô trong các thung lũng. Do nguồn cung cấp tự nhiên hạn chế, cây 

Yêu thích: 1872 / Xu hướng: 1987 / Tổng: 3859