Thuốc điều trị chống nấm chứa amphotericin B [Phần 2]

Chỉ định của thuốc điều trị chống nấm chứa amphotericin B

Thuốc uống (viên, hỗn dịch) dùng tại chỗ để điều trị nhiễm nấm Candida albicans ở miệng và đường tiêu hóa.

Thuốc tiêm tĩnh mạch amphotericin B thông thường dùng điều trị nhiễm khuẩn nấm toàn thân nặng do nấm Aspergillus, Blastomyces, Candida, Coccidioidesimmitis, Cryptococcus, Histoplasma, Mucor, Paracoccidioides và Sporotrichum.

—————————————————————————————-

Bài liên quan đến thuốc điều trị:

—————————————————————————————–

Phòng nhiễm nấm cho những người bệnh sốt kéo dài và giảm bạch cầu trung tính đã điều trị lâu bằng kháng sinh phổ rộng hoặc sau điều trị ung thư bằng hóa chất.

Thuốc điều trị amphotericin cũng được dùng để điều trị viêm não – màng não tiên phát do amib chủng Naegleria và để điều trị bệnh leishmania nội tạng và da – niêm mạc.

Dạng liposom hoặc phức hợp với lipid: Chỉ được chỉ định cho những trường hợp đã được điều trị bằng thuốc điều trị amphotericin B thông thường mà bị thất bại hoặc những trường hợp mà thuốc điều trị amphotericin B thông thường có thể gây độc cho thận hoặc gây suy thận.

Chống chỉ định của thuốc điều trị chống nấm chứa amphotericin B

Mẫn cảm với amphotericin B hoặc với bất cứ một thành phần nào trong công thức.

Thận trọng khi sử dụng thuốc điều trị chống nấm chứa amphotericin B

Dạng uống của thuốc điều trị amphotericin B: Không có thận trọng nào đặc biệt.

Dạng tiêm của thuốc điều trị amphotericin B: Vì phải điều trị lâu dài, nhiều phản ứng có khả năng nguy hiểm, nên người bệnh cần nằm bệnh viện hoặc được theo dõi chặt chẽ. Nếu urê huyết hoặc creatinin huyết cao gấp đôi bình thường, cần ngừng thuốc, hoặc giảm liều cho tới khi chức năng thận tốt lên. Hàng tuần phải đếm số lượng hồng cầu và định lượng kali huyết, magnesi huyết.

Phải ngừng thuốc điều trị amphotericin B khi chức năng gan bất thường: Tăng phosphatase kiềm, bilirubin và tăng enzym gan. Thận trọng đối với người chiếu xạ toàn thân: Nguy cơ bệnh não trắng.

Tránh truyền thuốc nhanh dưới 1 giờ, đặc biệt ở người bệnh suy thận vì làm tăng kali huyết và loạn nhịp tim.

Các corticosteroid (trừ khi cần thiết), các thuốc chống ung thư hoặc kháng sinh có độc tính với thận nên tránh dùng cùng một lúc với amphotericin.

Thời kỳ mang thai

Ðộ an toàn chưa xác định được ở người mang thai do đó chỉ nên dùng thuốc khi cân nhắc thấy lợi nhiều hơn hại.

Thời kỳ cho con bú

Chưa có số liệu về nồng độ thuốc trong sữa mẹ, nên khi dùng thuốc cần phải cân nhắc kỹ.

Tác dụng không mong muốn (ADR) của thuốc điều trị chống nấm chứa amphotericin B

Thường gặp, ADR > 1/100 của thuốc điều trị amphotericin B

  • Phản ứng chung: Rét run và sốt, đau đầu, đau cơ hoặc khớp.
  • Máu: Thiếu máu đẳng sắc, kích thước hồng cầu bình thường và hồi phục được
  • Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, đau bụng, đi ngoài, buồn nôn, nôn, chán ăn
  • Chuyển hóa: Rối loạn điện giải, giảm kali huyết, giảm magnesi huyết.
  • Tiết niệu: Giảm chức năng thận kèm theo tăng creatinin và urê huyết.
  • Phản ứng khác: Viêm tĩnh mạch huyết khối, đau vùng tiêm.
  • Bôi tại chỗ: Da bị kích ứng, ngứa, phát ban.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 của thuốc điều trị amphotericin B

  • Thận: Tổn thương vĩnh viễn, đặc biệt ở người bệnh tiêm truyền trên 5 g amphotericin, vô niệu.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000 của thuốc điều trị amphotericin B

  • Phản ứng chung: Phản ứng phản vệ.
  • Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, tăng bạch cầu, rối loạn đông máu.
  • Tuần hoàn: Hạ huyết áp, ngừng tim, rung thất, loạn nhịp tim.
  • Da: Nổi dát sần.
  • Gan: Tăng transaminase.
  • Tiêu hóa: Viêm ruột, dạ dày, xuất huyết.
  • Thính lực: Ù tai, mất thính lực, chóng mặt.
  • Mắt: Nhìn mờ, hoặc song thị.
  • Thần kinh: Bệnh não trắng (đặc biệt ở người chiếu tia xạ toàn thân), co giật, viêm thần kinh ngoại biên, bí đái sau khi tiêm thuốc vào khoang tủy sống.

Hướng dẫn cách xử trí ADR gặp phải khi sử dụng thuốc điều trị chống nấm chứa amphotericin B

Ðể giảm phản ứng sốt, rét run, có thể cho thuốc giảm sốt (paracetamol, ibuprofen và kháng histamin) trước khi truyền tĩnh mạch thuốc điều trị amphotericin B.

Ðể giảm độc tính thận, cần phải điều trị trước tình trạng mất nước hoặc mất muối ở người bệnh trước khi truyền. Tránh dùng thuốc lợi tiểu.

Nếu có hạ magnesi huyết đồng thời hạ kali huyết thì nên chữa hạ magnesi huyết đầu tiên.

Ðể giảm viêm tắc tĩnh mạch, cho thêm heparin vào dung dịch truyền thuốc điều trị amphotericin. Ðể xử trí thiếu máu, ngừng sử dụng thuốc. Nhưng nếu không thể ngừng thuốc được và thiếu máu nặng có thể truyền máu.

Nguồn Dược thư

————————————————————-

————————————————————–

[dropcap type=”rounded-with-ring” color=”green”]1[/dropcap]

Viết bình luận

Thuốc điều trị chống nấm chứa amphotericin B [Phần 2] Thuốc điều trị chống nấm chứa amphotericin B

Chỉ định của thuốc điều trị chống nấm chứa amphotericin B Thuốc uống (viên, hỗn dịch) dùng tại chỗ để điều 

Yêu thích: 1872 / Xu hướng: 1987 / Tổng: 3859