Thuốc điều trị chống nấm chứa amphotericin B [Phần 3]

Liều lượng và cách dùng của thuốc điều trị chống nấm chứa amphotericin B

Thông thường thuốc điều trị amphotericin được truyền tĩnh mạch như 1 phức hợp colloid cùng với natri deoxycholat. Cũng có 1 dạng liposom và các phức hợp khác của amphotericin để tiêm truyền khi có chống chỉ định dùng thuốc điều trị amphotericin thông thường, vì độc tính, đặc biệt đối với thận. Trước khi bắt đầu điều trị với bất cứ dạng tiêm tĩnh mạch nào của amphotericin, phải cho 1 liều test và phải theo dõi người bệnh cẩn thận trong khoảng 30 phút.

————————————————————————————–

Bài liên quan đến thuốc điều trị:

————————————————————————————–

Chi tiết cách tiêm tĩnh mạch và liều lượng thay đổi tùy theo loại thuốc dùng. Liệu pháp đôi khi phải kéo dài vài tháng tùy theo nhiễm khuẩn. Liều được tính theo thuốc điều trị amphotericin.

Thuốc điều trị amphotericin thông thường: Sau khi cho liều test ban đầu (1mg tiêm truyền trong vòng 20 – 30 phút), điều trị thường bắt đầu với liều hàng ngày 250microgam/kg, tăng dần tới tối đa 1mg/kg/ngày; nếu người bệnh rất nặng, liều có thể cần tới 1,5mg/kg/ngày hoặc cho cách 1 ngày. Nếu điều trị phải ngừng lâu trên 7 ngày, khi bắt đầu tiêm lại, liều phải là 250microgam/kg/ngày và tăng dần. Liều hàng ngày được tiêm truyền trong vòng 2 – 4 giờ với nồng độ 100microgam/ml với dung dịch glucose 5%. Có thể tiêm truyền chậm hơn, tới 6 giờ, để giảm tỷ lệ tác dụng độc cấp.

Thuốc điều trị amphotericin dạng liposom: Sau 1 liều test ban đầu (1mg tiêm truyền trong 10 phút), liều thông thường là 1mg/kg/ngày, tăng dần tới 3mg/kg nếu cần. Liều hàng ngày được tiêm truyền trong vòng 30 – 60 phút với nồng độ 200 đến 2000microgam/ml trong dung dịch glucose 5%.

Phức hợp natri cholesteryl sulfat amphotericin: Sau 1 liều test ban đầu (2mg tiêm truyền trong vòng 10 phút), liều thông thường 1mg/kg/ngày, tăng dần tới 3 – 4mg/kg/ngày nếu cần; liều cao tới 6mg/kg/ngày đã được dùng. Liều hàng ngày được truyền với tốc độ từ 1 đến 2mg/kg/giờ với nồng độ 625microgam/ml trong dung dịch glucose 5%.

Phức hợp phospholipid amphotericin: Sau 1 liều test ban đầu (1 mg tiêm truyền trong 15 phút), liều thông thường là 5mg/kg/ngày. Liều hàng ngày được truyền với tốc độ 2,5mg/kg/giờ như 1 dịch treo pha loãng chứa 1mg/ml trong dung dịch glucose 5%.

Tiêm vào ống tủy sống amphotericin thông thường được dùng cho người bị viêm màng não nặng đặc biệt khi liệu pháp tĩnh mạch không hiệu quả. Bắt đầu bằng liều 25microgam, liều tăng dần tới tối đa người bệnh có thể dung nạp được. Liều thông thường: 0,25 – 1mg, 2 tới 4 lần/mỗi tuần.

Uống: Thuốc điều trị amphotericin cũng được dùng để uống: Viên 10mg hoặc dịch treo chứa 100mg/ml đối với nấm candida miệng, quanh miệng. Dịch treo được dùng với liều 1ml, 4 lần mỗi ngày, phải giữ dịch treo trong miệng ít nhất 1 phút trước khi nuốt. Viên để tan trong miệng 4 lần/ngày, nếu cần có thể tăng tới 8 viên mỗi ngày. Nấm candida ở ruột: 100 – 200mg, 4 lần/ngày uống (viên hoặc dịch treo).

Candida – niệu: Rửa bàng quang hàng ngày với dung dịch có nồng độ gợi ý 50mg trong 1000ml nước vô khuẩn.

Thuốc điều trị amphotericin cũng còn được dùng tại chỗ hoặc dung dịch phun sương.

Bệnh leishmania:

Leishmania nội tạng đã giảm đáp ứng với các thuốc antimon hóa trị 5, Tổ chức y tế thế giới đã dùng thuốc điều trị amphotericin dạng liposom 3 mg/kg/ngày, trong 5 ngày liên tiếp và liều thứ 6, sáu ngày sau trong số các phác đồ được dùng làm liệu pháp đầu tiên cho bệnh leishmania nội tạng vùng Ðịa Trung Hải ở người không bị suy giảm miễn dịch. Ở Ấn Ðộ, thuốc điều trị amphotericin thông thường với liều khiêm tốn (0,5mg/kg cho cách nhau 1 ngày) cho tác dụng tốt ở cả người bệnh không đáp ứng với thuốc antimon và người dùng thuốc amphotericin đầu tiên. Thuốc điều trị amphotericin dạng liposom 2mg/kg/ngày cho trong 3, 5 hoặc 7 ngày trong thời gian 10 ngày đều cho kết quả khỏi về lâm sàng và độc tính tối thiểu như khi dùng phức hợp lipid amphotericin 1, 2, hoặc 3 mg/kg/ngày trong 5 ngày, tuy tái phát đã xảy ra ở 1 số người bệnh dùng liều thấp ở nghiên cứu sau. Ở Brazil, amphotericin colloid với natri cholesteryl sulfat với liều 2 mg/kg/ngày trong 5 ngày đã chữa khỏi 10 người bệnh, tuy 1 người bệnh về sau bị tái phát. Ðáp ứng với amphotericin dạng liposom được thông báo là chậm đối với người bị suy giảm miễn dịch và tái phát đã xảy ra ở 8/11 người bệnh mặc dù đã điều trị bằng amphotericin liposom với liều 1,38 – 1,85mg/kg/ngày trong 21 ngày. Tăng liều tới 4mg/kg/ngày, 10 ngày trong thời gian 38 ngày không cải thiện được kết quả lâu dài, tuy đáp ứng ban đầu tốt.

Leishmania niêm mạc – da: Thuốc điều trị amphotericin được dùng trong bệnh leishmania niêm mạc-da khi không đáp ứng với các thuốc antimon. Ðã có thông báo điều trị có kết quả với amphotericin liposom.

Tương tác của thuốc điều trị chống nấm chứa amphotericin B

Khả năng gây độc với thận của thuốc điều trị amphotericin B có thể tăng lên khi dùng cùng với aminoglycosid, cyclosporin và những thuốc độc với thận khác.

Corticoid làm tăng mất kali do amphotericin B.

Giảm kali do amphotericin có thể làm tăng tính độc của digitalis.

Thuốc điều trị amphotericin có thể làm tăng độc tính của flucytosin do tăng hấp thu tế bào và làm giảm bài tiết của thuốc qua thận. Thuốc điều trị amphotericin B làm tăng tác dụng thư giãn cơ của tubocurarin và suxamethonium.

Tránh truyền thuốc điều trị amphotericin B ngay sau khi truyền bạch cầu vì có thể có phản ứng cấp ở phổi.

Tương kỵ của thuốc điều trị chống nấm chứa amphotericin B

Không pha thuốc bột đông khô với dung dịch glucose hoặc nước muối. Không thêm nước muối hoặc chất điện giải vào dung dịch thuốc. Không bao giờ pha lẫn với thuốc khác.

Tất cả những dung dịch khác với dung dịch đã đề cập ở trên hoặc dung dịch có chất bảo quản (như alcol benzylic) đều có thể gây tủa amphotericin.

Quá liều và xử trí khi sử dụng thuốc điều trị chống nấm chứa amphotericin B

Thuốc điều trị amphotericin quá liều có thể gây ra ngừng tim, hô hấp. Nếu nghi quá liều, ngừng dùng thuốc và theo dõi tình trạng người bệnh (chức năng tuần hoàn, hô hấp, gan, thận, tình trạng máu, điện giải) và điều trị hỗ trợ theo yêu cầu. Thuốc điều trị amphotericin không thẩm tách được. Trước khi điều trị lại, tình trạng người bệnh phải được ổn định.

Nguồn Dược thư

—————————————————————–

—————————————————————–

[dropcap type=”rounded-with-ring” color=”green”]1[/dropcap] [dropcap type=”rounded-with-ring” color=”green”]2[/dropcap]

Viết bình luận

Thuốc điều trị chống nấm chứa amphotericin B [Phần 3] Thuốc điều trị, amphotericin, amphotericin B, kháng sinh chống nấm, thuốc,

Liều lượng và cách dùng của thuốc điều trị chống nấm chứa amphotericin B Thông thường thuốc điều trị amphotericin 

Yêu thích: 1872 / Xu hướng: 1987 / Tổng: 3859