Thuốc điều trị kháng khuẩn chứa amoxicillin và acid clavulanic [Phần 4]

Liều lượng và cách dùng của thuốc điều trị kháng khuẩn chứa amoxicillin và acid clavulanic

Liều lượng của thuốc điều trị kháng khuẩn chứa amoxicillin và acid clavulanic

Thuốc điều trị chứa amoxicillin và acid clavulanic dạng uống:

Liều lượng thường được biểu thị dưới dạng amoxicillin trong hợp chất. Vì các viên bao phim amoxicillin + clavulanat chứa 250mg amoxicillin theo tỷ lệ 2: 1 khác với các viên chứa theo tỷ lệ 4:1 nên không thể thay thế nhau được (thí dụ 2 viên 250mg không tương đương với 1 viên 500mg; 1 viên 250mg không tương đương với 1 viên nhai 250mg). Trẻ em cân nặng dưới 40kg không được dùng viên bao phim 250mg.

————————————————————————————

Bài liên quan đến thuốc điều trị:

————————————————————————————

Liều người lớn: (uống) 1 viên 250mg (chứa 250mg thuốc điều trị amoxicillin và 125mg acid clavulanic) cách 8 giờ/lần.

Ðối với nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn đường hô hấp: 1 viên 500mg (chứa 500mg amoxicillin + 125mg acid clavulanic) cách 8 giờ/lần, trong 5 ngày.

Liều trẻ em: Trẻ em từ 40kg trở lên, uống theo liều người lớn.

Trẻ em dưới 40kg cân nặng: Liều thông thường:

20mg/kg amoxicillin/ngày, chia làm nhiều lần cách nhau 8 giờ. Ðể điều trị viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và nhiễm khuẩn nặng, liều thông thường: 40mg amoxicillin/kg/ngày chia làm nhiều lần cách nhau 8 giờ, trong 5 ngày. Trẻ em dưới 40kg cân nặng không được dùng viên bao phim 250mg.

Ðiều trị không được vượt quá 14 ngày mà không khám lại.

Thuốc điều trị amoxicillin và acid clavulanic dạng tiêm:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Tiêm tĩnh mạch trực tiếp rất chậm hoặc tiêm truyền nhanh 1g/lần, cứ 8 giờ tiêm 1 lần. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng hơn, có thể hoặc tăng liều tiêm (cứ 6 giờ tiêm 1 lần) hoặc tăng liều lên tới 6 g/ngày. Không bao giờ vượt quá 200mg acid clavulanic cho mỗi lần tiêm.

Dự phòng nhiễm khuẩn khi phẫu thuật: Tiêm tĩnh mạch 1g vào lúc gây tiền mê. Những ca mổ có nguy cơ nhiễm khuẩn cao, thí dụ mổ kết – trực tràng, có thể phải cần 3 đến 4 liều 1g chế phẩm trong vòng 24 giờ (thường là vào các thời điểm 0, 8, 16 và 24 giờ). Có thể phải tiếp tục tiêm như vậy trong vài ngày nếu nguy cơ nhiễm khuẩn tăng lên.

Liều lượng của thuốc điều trị amoxicillin và acid clavulanic dùng cho trẻ em, trẻ đang bú, trẻ sơ sinh:

Dùng loại lọ tiêm 500mg. Không vượt quá 5mg/kg thể trọng đối với thuốc điều trị acid clavulanic cho mỗi lần tiêm.

Trẻ em từ ba tháng đến 12 tuổi: 100mg/kg/ngày, chia làm 4 lần, tiêm tĩnh mạch trực tiếp rất chậm hoặc tiêm truyền. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, có thể dùng tới 200mg/kg/ngày, chia làm 4 lần tiêm truyền. Liều tối đa của acid clavulanic là 20mg/ngày.

Trẻ sơ sinh trên 8 ngày tuổi và trẻ em dưới 3 tháng tuổi: Từ 100mg đến 150mg/kg/ngày chia làm 3 lần tiêm truyền. Liều tối đa của acid clavulanic là 15mg/kg/ngày.

Trẻ đẻ thiếu tháng và trẻ sơ sinh dưới 8 ngày tuổi: 100mg/kg/ngày, chia làm hai lần tiêm truyền. Liều tối đa của thuốc điều trị acid clavulanic là 10mg/kg/ngày.

Liều điều trị suy thận của thuốc điều trị amoxicillin và acid clavulanic:

Khi có tổn thương thận, phải thay đổi liều và/hoặc số lần cho thuốc để đáp ứng với tổn thương thận. Nếu độ thanh thải creatinin lớn hơn 30 ml/phút: Liều không cần thay đổi. Nếu độ thanh thải creatinin 15 – 30 ml/phút: liều thông thường cho cách nhau 12 – 18 giờ/lần. Nếu độ thanh thải creatinin 5 – 15 ml/phút, liều thông thường cho cách nhau 20 – 36 giờ/lần, và người lớn có độ thanh thải creatinin dưới 5 ml/phút: cho liều thông thường cách nhau 48 giờ/lần.

Nếu chạy thận nhân tạo, cho 1 viên 500mg (chứa 500mg thuốc điều trị amoxicillin và 125mg acid clavulanic) giữa thời gian mỗi lần thẩm phân và thêm 1 viên 500mg sau mỗi lần thẩm phân.

Thẩm phân máu: Liều ban đầu 1g, sau đó 500mg/ngày, thêm một liều bổ sung 500mg sau khi thẩm phân.

Thẩm phân máu: 25mg/kg từng 24 giờ; thêm 1 liều bổ sung 12,5mg/kg, sau khi thẩm phân; tiếp sau đó là 25mg/kg/ngày.

Cách dùng của thuốc điều trị kháng khuẩn chứa amoxicillin và acid clavulanic:

Uống thuốc vào lúc bắt đầu ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày – ruột. Viên phân tán được khuấy trong một ít nước trước khi uống.

Không dùng thuốc quá 14 ngày mà không kiểm tra xem xét lại cách điều trị.

Thuốc chỉ tiêm hoặc truyền tĩnh mạch, không tiêm bắp. Tiêm tĩnh mạch trực tiếp rất chậm trong 3 phút, tiêm truyền khoảng 30 phút.

Chỉ pha dung dịch trước khi tiêm. Khi pha có thể thấy dung dịch có mầu hơi hồng nhất thời rồi chuyển sang vàng nhạt hoặc hơi có ánh trắng sữa: Phải pha với nước cất pha tiêm hoặc dung dịch natri clorid pha tiêm 0,9%. Ðể tiêm truyền, có thể dùng dung dịch lactat natri (M/6), dung dịch Ringer hoặc Hartmann. Không được pha với các dung dịch chứa glucose, natri bicarbonat hoặc dextran. Nói chung, không nên trộn thuốc trong cùng bơm tiêm hoặc bình tiêm truyền với 1 thuốc khác, nhất là corticoid hoặc aminoglycosid. Thuốc tương kỵ với sucinat hydrocortison, dung dịch acid amin, dịch thủy phân protein, nhũ dịch lipid, hydroclorid neosynephrin, dung dịch manitol.

Ðộ bền của dung dịch chế phẩm phụ thuộc theo nồng độ. Vì vậy sau khi pha, phải dùng ngay. Thể tích pha và thời hạn dùng như sau (và phải theo đúng).

Nguồn Dược thư

———————————————————————–

———————————————————————–

[dropcap type=”rounded-with-ring” color=”green”]1[/dropcap] [dropcap type=”rounded-with-ring” color=”green”]2[/dropcap] [dropcap type=”rounded-with-ring” color=”green”]3[/dropcap]

Viết bình luận

Thuốc điều trị kháng khuẩn chứa amoxicillin và acid clavulanic [Phần 4] Thuốc điều trị, amoxicilin, acid clavulanic, thuốc, thuốc kháng sinh,

Liều lượng và cách dùng của thuốc điều trị kháng khuẩn chứa amoxicillin và acid clavulanic Liều lượng của thuốc 

Yêu thích: 1872 / Xu hướng: 1987 / Tổng: 3859