Thuốc điều trị viêm kết mạc bacitracin [Phần 2]

Chỉ định của thuốc điều trị viêm kết mạc bacitracin

Thuốc điều trị viêm kết mạc bacitracin và bacitracin kẽm được dùng ngoài, thường kết hợp với các kháng sinh khác, như neomycin hay polymyxin B, để điều trị các bệnh ngoài da do vi khuẩn nhạy cảm.

————————————————————————————

Bài liên quan đến thuốc điều trị:

————————————————————————————

Thuốc được dùng để điều trị một số bệnh về mắt như chắp, viêm kết mạc cấp và mạn, loét giác mạc, viêm giác mạc và viêm túi lệ.

Chống chỉ định của thuốc điều trị viêm kết mạc bacitracin

Có tiền sử quá mẫn với thuốc.

Thận trọng khi sử dụng thuốc điều trị viêm kết mạc bacitracin

Thuốc điều trị viêm kết mạc bacitracin dùng để bôi ngoài da. Thuốc có thể gây phản ứng dị ứng chậm. Cũng có thể gây trạng thái giống sốc sau khi bôi ngoài da ở những người bệnh quá mẫn. Cần thận trọng khi xoa trên vết thương hở. Thuốc bacitracin hấp thu qua vết thương , bàng quang, dịch ổ bụng, có thể gây ra tác dụng phụ mặc dù độc tính này thường do neomycin phối hợp. Bacitracin thường dùng ở dạng phối hợp với các neomycin và polymyxin B sulfat. Không nên điều trị bằng chế phẩm này quá 7 ngày.

Thời kỳ mang thai

Chưa có thông báo nói đến sử dụng bacitracin gây quái thai. Tuy vậy không được sử dụng bacitracin trong khi mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Chưa có tài liệu nói đến.

Tác dụng không mong muốn (ADR) của thuốc điều trị viêm kết mạc bacitracin

Do thuốc điều trị viêm kết mạc bacitracin độc với thận, do đó không được tiêm tĩnh mạch và tiêm bắp thuốc này trong khi có nhiều kháng sinh có tác dụng hơn và an toàn hơn.

Thường gặp, ADR > 1/100 của thuốc điều trị viêm kết mạc bacitracin

  • Da: Phát ban.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 của thuốc điều trị viêm kết mạc bacitracin

  • Phản ứng quá mẫn bao gồm phát ban và phản vệ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR gặp phải khi sử dụng thuốc điều trị viêm kết mạc bacitracin

Ngừng điều trị nếu có phản ứng quá mẫn.

Liều lượng và cách dùng của thuốc điều trị viêm kết mạc bacitracin

Bacitracin và bacitracin kẽm thường dùng ngoài da.

Ngoài da: Bôi lên bề mặt bị nhiễm khuẩn 1 – 5 lần/ngày.

Bôi mắt: Bôi 1 dải mỏng (khoảng 1 cm) mỡ chứa 500 đơn vị/g lên kết mạc, cứ 3 giờ hoặc ngắn hơn, bôi 1 lần.

Tương tác của thuốc điều trị viêm kết mạc bacitracin

Dùng thuốc điều trị viêm kết mạc bacitracin toàn thân, đồng thời hoặc tiếp theo các thuốc khác có độc tính với thận (thí dụ các kháng sinh aminoglycosid, polymyxin) sẽ làm tăng độc tính ở thận.

Thuốc điều trị viêm kết mạc bacitracin dùng ngoài, có thể được phối hợp với các kháng sinh khác như neomycin và polymyxin B, và đôi khi với corticosteroid để điều trị nhiễm khuẩn tại chỗ do vi khuẩn nhạy cảm.

Tương kỵ của thuốc điều trị viêm kết mạc bacitracin

Dung dịch thuốc điều trị viêm kết mạc bacitracin sẽ bị kết tủa bởi các dung dịch chứa paraben hoặc các muối kim loại nặng và bị mất hoạt lực bởi benzoat, salicylat, tanat, cetylpyridinium clorid, benzalkonium clorid, natri lauryl sulfat, ichtammol, phenol.

Nguồn Dược thư

—————————————————————–

—————————————————————–

[dropcap type=”rounded-with-ring” color=”green”]1[/dropcap]

Viết bình luận

Thuốc điều trị viêm kết mạc bacitracin [Phần 2] Thuốc điều trị, thuoc, thuốc, bacitracin, viem ket mac, viêm kết mạc, khang sinh,

Chỉ định của thuốc điều trị viêm kết mạc bacitracin Thuốc điều trị viêm kết mạc bacitracin và bacitracin kẽm 

Yêu thích: 1872 / Xu hướng: 1987 / Tổng: 3859